THÔNG TIN VỀ CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 179/2026/NĐ-CP
Căn cứ Nghị định 179/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ Quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 2778/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ đối với các năm tuyển sinh 2025 và 2026.
1. Đối tượng được hưởng
a) Sinh viên hệ chính quy đang học tập tại trường thuộc các ngành đào tạo về khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo quy định của Chính phủ.
b) Sinh viên thuộc các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn hoặc các chương trình đào tạo khác thuộc diện được hưởng chính sách theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Sinh viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc xác định ngành đào tạo được căn cứ theo mã ngành của chương trình đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép đào tạo và được cập nhật trên cơ sở dữ liệu giáo dục đại học; Nhà trường không tự phân loại lại ngành đào tạo để áp dụng chính sách hỗ trợ.
2. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng
a) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
b) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
c) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt.
- Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 và 2026 đạt mức điểm xét hưởng theo Quyết định số 2780/QĐ-BGDĐT ngày 22/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
- Sinh viên tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai.
- Sinh viên được hưởng học bổng này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
d) Thời gian hưởng học bổng tối đa bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
3. Mức học bổng đối với sinh viên
a) Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;
b) Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;
c) Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.
4. Thời gian hưởng học bổng
Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên.
5. Nguyên tắc xét hưởng
a) Sinh viên được hưởng học bổng theo từng năm học, trong toàn khóa học khi đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định và được Nhà trường xét duyệt.
b) Trường hợp sinh viên học đồng thời nhiều ngành, nhiều chương trình đào tạo tại một hoặc nhiều cơ sở đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách học bổng này đối với một ngành học tại một cơ sở đào tạo.
c) Trường hợp sinh viên đồng thời thuộc nhiều chính sách học bổng có nguồn từ ngân sách nhà nước thì chỉ được lựa chọn hưởng 01 chính sách học bổng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Sinh viên chuyển ngành học hoặc chuyển cơ sở đào tạo tiếp tục được xét hưởng học bổng tại ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới nếu ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 179/2026/NĐ-CP và sinh viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hưởng học bổng theo quy định.
6. Thu hồi học bổng và xử lý vi phạm
a) Sinh viên phải hoàn trả toàn bộ số tiền học bổng đã nhận trong các trường hợp sau: Có hành vi gian lận trong hồ sơ để được hưởng học bổng; nhận học bổng không đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.
b) Trường hợp sinh viên không tự nguyện hoàn trả, Nhà trường sẽ thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Trình tự xét hưởng học bổng
Bước 1: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ dữ liệu tuyển sinh, đào tạo; rà soát, đối chiếu điều kiện hưởng theo quy định để lập danh sách sinh viên đủ điều kiện; tham mưu Hiệu trưởng thành lập Hội đồng xét hưởng học bổng.
Bước 2. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng ban hành quyết định xét hưởng trên cơ sở kết quả cuộc họp của Hội đồng xét hưởng học bổng.
Bước 3. Công khai kết quả.
Bước 4. Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện chi trả theo quyết định và theo dự toán kinh phí được phê duyệt.
8. Xét tiếp tục hưởng
a) Hằng năm, Nhà trường tổ chức rà soát điều kiện tiếp tục hưởng của sinh viên theo quy định.
b) Sinh viên tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bống và đáp ứng yêu cầu: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai.
c) Sinh viên không còn đáp ứng điều kiện thì bị chấm dứt hưởng hoặc thực hiện hoàn trả kinh phí (nếu thuộc trường hợp phải hoàn trả theo quy định).
9. Trách nhiệm của sinh viên
a) Cung cấp thông tin trung thực khi được yêu cầu xác minh.
b) Phối hợp cập nhật các thay đổi về tình trạng học tập.
c) Thực hiện nghĩa vụ hoàn trả kinh phí trong các trường hợp thuộc diện phải hoàn trả theo quy định của Chính phủ.
d) Chấp hành việc kiểm tra, đối soát thông tin của Nhà trường và cơ quan có thẩm quyền.
CÁC NGÀNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG VÀ MỨC ĐIỂM XÉT HƯỞNG
| TT |
Ngành |
Mã ngành |
Mức điểm 2025 |
Mức điểm 2026 |
Mức học bổng |
| 1 |
Hóa học |
7440112 |
24,30 |
24,35 |
4,2 triệu đồng/tháng |
| 2 |
Toán ứng dụng |
7460112 |
24,10 |
23,60 |
4,2 triệu đồng/tháng |
| 3 |
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
24,10 |
23,60 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 4 |
Kỹ thuật phần mềm |
7480103 |
24,30 |
23,85 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 5 |
Trí tuệ nhân tạo |
7480107 |
24,30 |
23,85 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 6 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
22,50 |
22,50 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 7 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
7520116 |
23,30 |
23,60 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 8 |
Kỹ thuật điện |
7520201 |
24,10 |
24,35 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 9 |
Kỹ thuật điện tử - VT |
7520207 |
24,10 |
24,35 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 10 |
Kỹ thuật điều khiển và TĐH |
7520216 |
24,10 |
24,35 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 11 |
Vật lý kỹ thuật |
7520401 |
24,35 |
24,35 |
3,7 triệu đồng/tháng |
| 12 |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
22,50 |
22,50 |
3,7 triệu đồng/tháng |
Trên điện thoại, có thể vuốt ngang bảng để xem đầy đủ các cột.