QUY ĐỊNH
Về công tác sinh viên của Trường Đại học Quy Nhơn
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về nội dung công tác sinh viên và trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác sinh viên của Trường Đại học Quy Nhơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với sinh viên học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy của Trường Đại học Quy Nhơn và các đơn vị, tổ chức đoàn thể, cá nhân liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công tác sinh viên là hệ thống các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý,
tư vấn và hỗ trợ sinh viên của nhà trường nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Sinh viên nội trú là sinh viên cư trú trong khu vực do Nhà trường bố trí tại
khu Ký túc xá do Nhà trường quản lý.
3. Sinh viên ngoại trú là sinh viên không cư trú trong khu Ký túc xá do Nhà
trường quản lý. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện công tác sinh viên
1. Công tác sinh viên phải được thực hiện đúng chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, hiện đại; phát huy tối đa việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thực hiện công tác sinh viên.
2. Mọi hoạt động của công tác sinh viên phải hướng đến sinh viên và được
nhà trường bảo đảm điều kiện thực hiện trong quá trình sinh viên học tập và rèn luyện tại Nhà trường.
3. Công tác sinh viên phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ giữa Nhà trường với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; giữa các đơn vị liên quan với tổ chức đoàn thể trong nhà trường; đồng thời có cơ chế tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
Chương II
NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN
Mục 1
GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG; PHÁP LUẬT; ĐẠO ĐỨC, LỐI
SỐNG, VĂN HÓA, THẨM MĨ; THỂ CHẤT; KỸ NĂNG CHO SINH VIÊN
Điều 5. Giáo dục chính trị, tư tưởng
1. Giáo dục để sinh viên nhận thức, nắm vững và thực hiện đúng chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; nâng cao bản lĩnh chính trị và niềm tin vào con đường phát triển của đất nước.
2. Nội dung giáo dục tập trung vào phổ biến, quán triệt các chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước và các định hướng lớn của ngành Giáo dục; cung cấp thông tin về các vấn đề chính trị, thời sự trong nước và quốc tế có liên quan; định hướng nhận thức chính trị cho sinh viên, trang bị kiến thức nhận diện và đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc.
3. Tổ chức các diễn đàn, hoạt động giáo dục đa dạng, thiết thực gắn với giáo
dục chính khóa; tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên bày tỏ quan điểm của cá nhân; nắm bắt thông tin, xây dựng các phương pháp, hình thức, nội dung tuyên truyền, giáo dục phù hợp với thực tế của sinh viên. Điều 6. Giáo dục pháp luật
1. Giáo dục để sinh viên hiểu và chấp hành Hiến pháp và pháp luật, hình thành
văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của sinh viên trong cuộc sống, học tập và làm việc.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh viên kiến thức về Hiến
pháp, pháp luật liên quan quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền, trách nhiệm của sinh viên và các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp đến sinh viên.
3. Tổ chức diễn đàn, hội thi, hoạt động ngoại khóa đa dạng, thiết thực, phù
hợp với nhu cầu và đặc điểm của sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên nâng cao hiểu biết và tuân thủ, chấp hành pháp luật trong thực tiễn; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh viên. Điều 7. Giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, thẩm mỹ
1. Giáo dục, bồi dưỡng để sinh viên hình thành và phát triển hệ giá trị cơ bản
của công dân Việt Nam trong thời kỳ mới là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, kỷ luật, sáng tạo; biết sống tự chủ, nhân văn, ứng xử văn minh; tôn trọng truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có thị hiếu thẩm mỹ phù hợp với thuần phong mỹ tục và giá trị văn hóa dân tộc.
2. Xây dựng hệ giá trị của sinh viên trong môi trường giáo dục thông qua việc
giáo dục, bồi dưỡng ý thức công dân; trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội; tinh thần cống hiến, khát vọng vươn lên, lập nghiệp, khởi nghiệp; ý thức ứng xử văn minh trong môi trường học tập, sinh hoạt và không gian mạng; tôn trọng sự khác biệt, đề cao hợp tác, hội nhập và phát triển bền vững.
3. Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thẩm mỹ, thể thao và trải
nghiệm xã hội phù hợp nhằm phát triển nhân cách, năng lực sáng tạo và lan tỏa các giá trị nhân văn trong học tập, lao động và đời sống. Điều 8. Giáo dục thể chất
1. Giáo dục để sinh viên nhận thức đúng vai trò, tác dụng của rèn luyện thể
chất, hoạt động thể dục, thể thao và chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm nâng cao sức khỏe và phát triển toàn diện.
2. Hướng dẫn cho sinh viên nội dung, phương pháp tập luyện thể dục, thể thao
đúng cách, an toàn, hình thành thói quen tự tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất của bản thân.
3. Tổ chức các hoạt động thể thao cho sinh viên theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Giáo dục kỹ năng
1. Giáo dục để sinh viên có năng lực thích ứng với sự thay đổi của xã hội,
công nghệ và thị trường lao động; góp phần phát triển toàn diện nhân cách, nâng cao năng lực nghề nghiệp và năng lực công dân.
2. Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phòng tránh rủi ro
trên không gian mạng, kỹ năng phòng chống tệ nạn xã hội, kỹ năng khởi nghiệp, kỹ năng hội nhập; chú trọng phát triển các kỹ năng mềm và kỹ năng thiết yếu cho cuộc sống và nghề nghiệp.
3. Căn cứ đặc điểm đào tạo và nhu cầu thực tiễn để xây dựng chương trình,
hoạt động giáo dục kỹ năng phù hợp, qua đó hình thành và phát triển kỹ năng một cách bền vững, hiệu quả.
Mục 2
CÔNG TÁC TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN
Điều 10. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên
1. Tư vấn, hỗ trợ nâng cao năng lực tự học, rèn luyện và phát triển toàn diện
cho sinh viên; hỗ trợ sinh viên nâng cao năng lực phòng ngừa, nhận diện, giải quyết các khó khăn trong học tập, sức khỏe thể chất và tinh thần, quan hệ xã hội; đồng thời tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận các nguồn lực, dịch vụ và cơ hội cần thiết phục vụ học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp và phát triển năng lực cá nhân.
2. Tư vấn học đường và công tác xã hội
a) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về học tập: xác định mục tiêu học tập; xây dựng
kế hoạch học tập; quản lý thời gian học tập; lựa chọn cách thức, phương pháp học tập; giải quyết các khó khăn về học tập.
b) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về giới, quan hệ xã hội: các vấn đề phát sinh về
tâm sinh lý lứa tuổi, giới, giới tính, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản; tư vấn các vấn đề liên quan đến quan hệ tình bạn, tình yêu, hôn nhân, gia đình và cộng đồng.
c) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về tâm lý: phòng ngừa; rà soát, phát hiện sớm; ứng
phó với khó khăn tâm lý của sinh viên; tư vấn, tham vấn tâm lý đối với sinh viên có khó khăn tâm lý; kết nối dịch vụ tư vấn tâm lý khi cần thiết.
d) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về kỹ năng sống: kỹ năng nhận thức, làm chủ và
bảo vệ bản thân; kỹ năng tự tạo động lực, phát triển bản thân; kỹ năng làm chủ trí tuệ cảm xúc, quản lý bản thân; kỹ năng tương tác, hòa nhập xã hội; kỹ năng làm việc hiệu quả; kỹ năng ứng xử với môi trường, cộng đồng.
đ) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về hướng nghiệp, việc làm, khởi nghiệp: thông tin
về nghề nghiệp, ngành học, chương trình đào tạo, xu hướng thị trường lao động; kỹ năng nhận thức về sở thích, nguyện vọng, năng lực, hoàn cảnh của bản thân phù hợp với định hướng nghề nghiệp và tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên phù hợp với lứa tuổi, trình độ trong bối cảnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và sự thay đổi của thị trường lao động; tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, tìm việc, xin việc, khởi nghiệp và kết nối với người sử dụng lao động; tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, khởi nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường.
e) Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về chính sách, pháp luật: thông tin các quy định về
chính sách đối với sinh viên; thông tin các quy định của pháp luật liên quan đến
nhiệm vụ, quyền của sinh viên; thông tin các quy định của pháp luật về phòng ngừa tội phạm, phòng chống vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội.
g) Tư vấn, hỗ trợ về dịch vụ công tác xã hội: thông tin về các dịch vụ công tác
xã hội; cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong nhà trường cho sinh viên theo quy định; kết nối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo quy định khi cần thiết.
3. Tư vấn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
a) Hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên khi gặp các vấn đề về sức khỏe; phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe để hỗ trợ, can thiệp cần thiết khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần.
b) Hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên về chế độ học tập, sinh hoạt, ăn uống điều độ,
bảo đảm dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn; kỹ năng phòng ngừa và bảo vệ bản thân đối với các chất ma túy; trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương tích và các kiến thức, kỹ năng khác về bảo vệ sức khỏe.
c) Thực hiện hướng dẫn về công tác y tế trường học trong nhà trường theo
quy định của pháp luật.
4. Tư vấn, hỗ trợ khác
a) Tổ chức xét chọn, trao quà tặng, trao học bổng tài trợ cho sinh viên; phối
hợp với các tổ chức, cá nhân tài trợ xây dựng, quản lý các quỹ học bổng, quỹ hỗ trợ sinh viên theo quy định của pháp luật.
b) Hỗ trợ sinh viên tiếp cận, sử dụng chỗ ở và các dịch vụ thiết yếu phục vụ
học tập, rèn luyện và sinh hoạt theo điều kiện thực tiễn của nhà trường.
c) Phổ biến, hướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, thủ
tục nghĩa vụ quân sự, cấp đổi giấy phép lái xe và các thủ tục cần thiết khác gắn với sinh viên theo quy định của pháp luật.
d) Rà soát, phát hiện và hỗ trợ kịp thời sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; triển
khai các biện pháp hỗ trợ như miễn giảm học phí, học bổng, tín dụng sinh viên và huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm cơ hội học tập cho sinh viên.
đ) Phát hiện, bồi dưỡng và hỗ trợ sinh viên có năng khiếu, tài năng trong học
tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và các lĩnh vực khác; tạo điều kiện phát triển năng lực, phát huy thế mạnh cá nhân phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Mục 3
HỌC BỔNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Điều 11. Học bổng khuyến khích học tập
1. Các quy định chung
a) Học bổng khuyến khích học tập (KKHT) được xét theo từng học kỳ chính
và cấp tối đa 10 tháng trong một năm học.
b) Quỹ học bổng KKHT được bố trí tối thiểu bằng 8% nguồn thu học phí.
c) Quỹ học bổng được phân bổ cho từng khoa, từng khóa học, từng ngành căn
cứ vào số lượng sinh viên thực tế.
2. Nguyên tắc xét cấp học bổng
a) Sử dụng kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ chính liền trước để xét cấp
học bổng KKHT.
b) Học bổng được xét theo khóa, ngành đào tạo và theo thứ tự ưu tiên lần lượt
từ loại Xuất sắc đến loại Khá cho đến khi hết quỹ học bổng. Trường hợp điểm trung bình chung học tập bằng nhau thì sẽ ưu tiên sinh viên có điểm rèn luyện cao hơn. Trong trường hợp điểm trung bình chung học tập và kết quả rèn luyện bằng nhau thì học bổng sẽ do Hội đồng xét, cấp học bổng quyết định.
c) Số tín chỉ sinh viên đăng ký trong học kỳ xét cấp học bổng phải đạt tối thiểu
15 tín chỉ, không bao gồm: Các học phần Giáo dục thể chất (GDTC), Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN); Các học phần học cải thiện. Điểm trung bình chung học tập để xét học bổng được tính từ điểm học phần ở lần thứ nhất, không có điểm thi kết thúc học phần hoặc điểm học phần dưới 5. Đối với những học kỳ trong chương trình được thiết kế ít hơn 15 tín chỉ thì số tín chỉ dùng để xét học bổng KKHT là số tín chỉ thực tế trong chương trình đào tạo.
d) Đối với các trường hợp quy đổi điểm và chuyển điểm thì điểm vẫn được
dùng để xét học bổng KKHT.
đ) Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, chính sách
ưu đãi thì vẫn được xét, cấp học bổng KKHT.
e) Trong trường hợp số lượng sinh viên thuộc diện được cấp học bổng nhiều hơn
số tiền phân bổ của quỹ học bổng thì số suất học bổng do Hiệu trưởng quyết định.
g) Không xét cấp học bổng đối với sinh viên thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có quyết định kỷ luật từ mức khiển trách trở lên tại thời điểm xét học bổng;
- Đăng ký học ít hơn 15 tín chỉ (không tính các học phần GDTC, GDQP&AN)
của học kỳ lấy điểm xét cấp học bổng (trừ các trường hợp nêu tại điểm c, khoản 2, Điều 11 của quy định này).
- Học quá thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của chương trình
đào tạo.
3. Mức học bổng
a) Học bổng loại khá: Mức học bổng bằng mức trần học phí hiện hành của
ngành học.
b) Học bổng loại giỏi: Mức học bổng cao hơn học bổng loại khá và do Hiệu
trưởng quy định.
c) Học bổng loại xuất sắc: Mức học bổng cao hơn học bổng loại giỏi và do Hiệu
trưởng quy định.
4. Đối tượng và tiêu chuẩn xét cấp học bổng
a) Sinh viên đại học hệ chính quy văn bằng thứ nhất Trường Đại học Quy Nhơn
b) Học bổng loại xuất sắc: Sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại
xuất sắc (≥ 9,0) và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc (≥ 90 điểm).
c) Học bổng loại giỏi: Sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi
trở lên (≥ 8,0) và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên (≥ 80 điểm).
d) Học bổng loại khá: Sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá
trở lên (≥ 7,0) và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên (≥ 70 điểm).
5. Kết quả xét duyệt và cấp học bổng
a) Danh sách sinh viên được cấp học bổng và mức điểm chuẩn để đạt học bổng
loại xuất sắc, giỏi, khá theo khóa, ngành đào tạo tương ứng sẽ được công khai cho sinh viên biết và gửi đến các Khoa, Phòng có liên quan để thực hiện.
b) Học bổng được cấp bằng tiền Việt Nam đồng theo hình thức chuyển khoản.
6. Hội đồng xét, cấp học bổng
a) Hội đồng xét, cấp học bổng được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng,
có nhiệm vụ giúp Hiệu trưởng thực hiện xét, cấp học bổng theo Quy định này.
b) Thành viên của Hội đồng xét, cấp học bổng bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Là một thành viên của Ban Giám hiệu.
- Ủy viên thường trực: Trưởng phòng Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên
- Các ủy viên của Hội đồng gồm đại diện của các đơn vị chức năng: Các Khoa;
Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên, Đào tạo, Kế hoạch - Tài chính; Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên Trường.
7. Quy trình xét cấp học bổng khuyến khích học tập
a) Bước 1. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên thông báo đến các Khoa về
kế hoạch xét Học bổng khuyến khích học tập.
b) Bước 2. Các Khoa tiến hành xét kết quả rèn luyện và hoàn tất dữ liệu trên
phần mềm quản lý sinh viên.
c) Bước 3. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên căn cứ quy định tiến hành
xét cấp học bổng khuyến khích học tập và phối hợp với các Khoa công khai kết quả (dự kiến) đến toàn thể sinh viên.
d) Bước 4. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên trình Hội đồng xét học bổng
để quyết định sinh viên được nhận học bổng và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
đ) Bước 5. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng ban hành
quyết định cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên.
e) Bước 6. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên phối hợp với Phòng Kế hoạch
- Tài chính tiến hành chuyển khoản học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên.
Điều 12. Học bổng chính sách
1. Đối tượng được hưởng: Sinh viên theo chế độ cử tuyển.
2. Nguyên tắc hưởng
a) Học bổng chính sách chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học của
sinh viên. Học bổng chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp sinh viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.
b) Trường hợp sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng
lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất ở một ngành tại một cơ sở giáo dục.
c) Sinh viên là đối tượng được hưởng học bổng chính sách theo quy định và
đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng các chính sách này theo quy định.
d) Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng/năm, số năm học được hưởng
chính sách không được vượt quá số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Riêng đối với năm học cuối được hưởng theo số tháng thực học.
đ) Học bổng chính sách được cấp đối với các chương trình đào tạo theo
phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành.
e) Không áp dụng học bổng chính sách đối với sinh viên học bằng đại học thứ
hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.
3. Hồ sơ hưởng học bổng chính sách
Đơn đề nghị có xác nhận của nhà trường và Giấy chứng nhận hộ nghèo (nếu thuộc đối tượng hộ nghèo).
4. Trình tự xét, cấp học bổng
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, sinh viên nộp 01 bộ
hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo theo một trong các hình thức: trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi thường trú. Mỗi sinh viên chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp học bổng trong toàn bộ thời gian học tại trường.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, Sở Giáo dục
và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí và thực hiện việc chi trả học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho sinh viên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
c) Sinh viên nhận học bổng chính sách thông qua hình thức trả tiền trực tiếp tại
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc chuyển khoản hoặc hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) theo định kỳ xét, cấp học bổng.
5. Kinh phí thực hiện học bổng chính sách
a) Kinh phí thực hiện học bổng chính sách từ nguồn ngân sách nhà nước được
cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước của lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính
sách đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển.
6. Phương thức chi trả học bổng chính sách
a) Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, Sở Giáo
dục và Đào tạo theo thẩm quyền thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng chính sách đối với sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định.
b) Việc chi trả học bổng được thực hiện thông qua hình thức trả tiền trực tiếp hoặc
chuyển khoản hoặc hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) cho sinh viên. Điều 13. Học bổng tài trợ
1. Mục đích, ý nghĩa của học bổng tài trợ
Học bổng tài trợ dành cho sinh viên chính quy Trường Đại học Quy Nhơn được hình thành từ việc đóng góp và tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài Nhà trường nhằm hỗ trợ các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trong quá trình học tập, rèn luyện; sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Trường.
2. Tiêu chuẩn xét cấp học bổng tài trợ
a) Các tiêu chuẩn xét cấp học bổng được thực hiện theo tiêu chí của từng loại
học bổng và theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tài trợ học bổng.
b) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tài trợ nếu không nêu rõ tiêu chí xét
chọn, thì ưu tiên xét cấp học bổng đối với các trường hợp sau:
- Sinh viên chưa nhận hỗ trợ học bổng của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác
trong năm xét cấp học bổng tài trợ.
- Hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn đột xuất do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa
hoạn.
- Bản thân bị bệnh nặng, khuyết tật, mồ côi cha mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ
nhưng người còn lại không có khả năng lao động, dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa, con thương bệnh binh, gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo… nỗ lực vươn lên trong học tập và rèn luyện.
3. Mức xét cấp học bổng tài trợ
Mức xét cấp học bổng phụ thuộc vào từng tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hoặc nguồn cấp trong từng năm. Số lượng sinh viên được nhận học bổng hằng năm do tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hoặc nguồn cấp quy định.
4. Phương thức xét cấp, trao và nhận học bổng tài trợ
a) Việc xét chọn phải bảo đảm đúng đối tượng theo yêu cầu và tiêu chí của phía
cấp học bổng, đảm bảo công bằng, công khai, đúng đối tượng.
b) Trên cơ sở chỉ tiêu cho phép của từng học bổng, sắp xếp các đối tượng có đủ
tiêu chuẩn theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp và xét cho tới khi hết chỉ tiêu.
c) Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích nhà tài trợ trong việc hỗ trợ sinh viên
vì mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục.
d) Việc trao tặng đảm bảo tính trang trọng, nghiêm túc, linh hoạt phù hợp với
điều kiện và hoàn cảnh thực tế, khuyến khích sinh viên phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện.
5. Đơn vị tiếp nhận học bổng tài trợ: Phòng Hợp tác và Phát triển
6. Đơn vị tiếp nhận học bổng tài trợ thương thảo với nhà tài trợ về các yêu cầu
cụ thể đối với các bên liên quan, thống nhất với nhà tài trợ đưa ra các tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xét chọn học bổng cho sinh viên, cũng như quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.
7. Quy trình xét cấp học bổng tài trợ
a) Bước 1. Phòng Hợp tác và Phát triển tiếp nhận thông tin về nguồn học bổng
tài trợ và thực hiện các thủ tục ký biên bản xác nhận tài trợ (nếu có) và chuyển cho Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tiến hành xét chọn.
b) Bước 2. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tham mưu cho Hiệu trưởng ban
hành văn bản triển khai xét chọn học bổng và công khai tiêu chí của từng học bổng.
c) Bước 3. Căn cứ hồ sơ xét học bổng của từng sinh viên; căn cứ các tiêu chí
của học bổng; căn cứ hồ sơ khen thưởng, kỷ luật của sinh viên; các Khoa tiến hành xét và tổng hợp danh sách theo thứ tự ưu tiên và gửi kết quả cho Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên.
d) Bước 4. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tiến hành thẩm định hồ sơ
theo đúng số lượng và tiêu chí học bổng trình Hiệu trưởng ban hành quyết định cấp học bổng tài trợ cho sinh viên.
đ) Bước 5. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên phối hợp với Phòng Kế hoạch
- Tài chính và đơn vị cấp học bổng tổ chức trao học bổng cho sinh viên.
Điều 14. Miễn, giảm học phí
1. Đối tượng được miễn, giảm học phí tại điều này được thực hiện theo Nghị
định 238/2025/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ, gồm:
a) Đối tượng được miễn học phí
- Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Sinh viên là người khuyết tật.
- Sinh viên từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối
tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ.
- Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc
ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ.
b) Đối tượng được giảm 70% học phí
Sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Đối tượng được giảm 50% học phí
Sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
2. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện miễn, giảm học phí
a) Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối
tượng được miễn, giảm học phí nộp đơn theo quy định, kèm theo bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với từng loại đối tượng quy định tại điểm a. Cụ thể: Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối với người có công; Giấy xác nhận khuyết tật; Quyết định về việc trợ cấp xã hội hoặc Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp; Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp.
b) Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần
đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí cho kỳ học tiếp theo. Điều 15. Hỗ trợ chi phí học tập
1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí học tập tại điều này được thực hiện
theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, gồm:
a) Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy
định của Nhà nước.
b) Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Nhà nước.
2. Mức hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc
hộ nghèo và hộ cận nghèo bằng 60% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 10 tháng/năm học/sinh viên.
b) Mức hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người
bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng và được hưởng 12 tháng/năm cho đối tượng có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên.
3. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí học tập
a) Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối
tượng được hỗ trợ chi phí học tập nộp đơn theo quy định, kèm theo bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (đối với sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo).
b) Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời
gian học tập. Riêng đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. Điều 16. Trợ cấp xã hội
1. Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội tại điều này được thực hiện theo Quyết
định số 1121/1997/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với HSSV các trường đào tạo công lập; Thông tư Liên tịch số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25 tháng 8 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ
cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
a) Sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn theo quy định
của Nhà nước.
b) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
c) Sinh viên tàn tật, khuyết tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó
khăn về kinh tế.
2. Mức hỗ trợ
a) Mức trợ cấp xã hội đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số ở vùng đặc
biệt khó khăn là 140.000 đồng/tháng và được hưởng 12 tháng/năm.
b) Mức trợ cấp xã hội đối với sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương
tựa là 100.000 đồng/tháng và được hưởng 12 tháng/năm.
c) Mức trợ cấp xã hội đối với sinh viên tàn tật, khuyết tật theo quy định chung
của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế là 100.000 đồng/tháng và được hưởng 12 tháng/năm.
3. Hồ sơ thủ tục, trình tự thực hiện trợ cấp xã hội
a) Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối
tượng được trợ cấp xã hội nộp đơn theo quy định, kèm theo bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với từng loại đối tượng quy định. Cụ thể: Giấy giám định của Hội đồng y khoa có thẩm quyền đối với các trường hợp sinh viên tàn tật, khuyết tật; Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Sinh viên chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập.
Điều 17. Hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các ngành sư phạm
1. Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt tại điều này được
thực hiện theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 116/2020/NĐ-CP, gồm: sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học theo hình thức chính quy.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% học phí.
b) Hỗ trợ chi phí sinh hoạt: 3.630.000 đồng/tháng trong thời gian học tập theo
quy định.
c) Thời gian hỗ trợ tối đa 10 tháng/năm học.
2. Cách thức chi trả
a) Kinh phí hỗ trợ chi phí sinh hoạt được chuyển vào tài khoản ngân hàng của
sinh viên.
b) Chi trả 2 đợt/năm học (đợt 1: 04 tháng; đợt 2: 06 tháng)
3. Hồ sơ đăng ký: Đơn đề nghị hưởng và cam kết bồi hoàn học phí, chi phí sinh
hoạt (theo mẫu quy định)
4. Trường hợp không phải bồi hoàn
a) Trong vòng 02 năm sau tốt nghiệp được tuyển dụng vào ngành giáo dục và
có thời gian công tác ít nhất gấp hai lần thời gian đào tạo.
b) Hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt theo quy định của Nghị định.
5. Trường hợp phải bồi hoàn kinh phí
a) Không công tác trong ngành giáo dục sau 02 năm kể từ ngày tốt nghiệp.
b) Công tác trong ngành giáo dục nhưng không đủ thời gian theo quy định.
c) Chuyển ngành, tự thôi học, không hoàn thành chương trình hoặc bị buộc thôi học.
6. Trách nhiệm của sinh viên
a) Hoàn thành chương trình đào tạo.
b) Hằng năm báo cáo tình hình việc làm sau tốt nghiệp theo quy định.
c) Thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn nếu thuộc trường hợp phải bồi hoàn.
7. Quy trình xét cấp hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt
a) Bước 1: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên căn cứ Đơn đề nghị hưởng
và cam kết bồi hoàn học phí, chi phí sinh hoạt của sinh viên để lập danh sách sinh viên dự kiến được hưởng chính sách; đồng thời phối hợp với các Khoa công khai danh sách đến toàn thể sinh viên.
b) Bước 2: Các Khoa rà soát danh sách, lập văn bản báo cáo các trường hợp
sinh viên tự ý nghỉ học, bảo lưu kết quả học tập, thôi học hoặc không còn đủ điều kiện hưởng chính sách.
c) Bước 3: Trên cơ sở kết quả rà soát của các Khoa, Phòng Tuyển sinh và Công
tác sinh viên kiểm tra, lập danh sách sinh viên đủ điều kiện hưởng chính sách và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
d) Bước 4: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng ban hành
Quyết định cấp hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên các ngành đào tạo giáo viên.
đ) Bước 5: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên phối hợp với Phòng Kế
hoạch - Tài chính thực hiện chuyển khoản kinh phí hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho sinh viên theo quy định.
8. Quy trình bồi hoàn kinh phí đối với sinh viên chuyển ngành, tự thôi học,
không hoàn thành chương trình hoặc bị buộc thôi học
a) Bước 1: Căn cứ Quyết định thôi học của sinh viên đã được Hiệu trưởng phê
duyệt, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên rà soát, tham mưu Hiệu trưởng ban hành Quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên. Mức bồi hoàn: Tổng số tiền học phí và chi phí sinh hoạt sinh viên đã được hỗ trợ tính đến thời điểm Quyết định thôi học có hiệu lực.
b) Bước 2: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên phối hợp với Khoa quản lý
sinh viên thông báo đến sinh viên về số tiền phải bồi hoàn.
c) Bước 3: Sinh viên liên hệ Phòng Kế hoạch - Tài chính để thực hiện bồi hoàn
kinh phí theo Quyết định của Hiệu trưởng. Điều 18. Chính sách học bổng đối với sinh viên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược
1. Đối tượng được hưởng chính sách học bổng tại điều này được thực hiện theo
Nghị định 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
a) Sinh viên hệ chính quy đang học tập tại trường thuộc các ngành đào tạo về
khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo quy định của Chính phủ.
b) Sinh viên thuộc các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo vi
mạch bán dẫn hoặc các chương trình đào tạo khác thuộc diện được hưởng chính sách theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Sinh viên tại điểm a và b phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị
định số 179/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng
a) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của
giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
b) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán
dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
c) Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc
nhóm ngành quy định tại Khoản 1 điều này, đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế
dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt.
- Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng
Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.
- Sinh viên tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai.
- Sinh viên được hưởng học bổng này không được chuyển sang ngành hoặc
chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại tại Khoản 1 điều này, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
d) Thời gian hưởng học bổng tối đa bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương
trình đào tạo.
3. Mức học bổng đối với sinh viên
a) Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;
b) Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản:
4.200.000 đồng/tháng;
c) Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược:
3.700.000 đồng/tháng.
4. Thời gian hưởng học bổng
Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên.
5. Nguyên tắc xét hưởng
a) Sinh viên được hưởng học bổng theo từng năm học, trong toàn khóa học khi
đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định và được Nhà trường xét duyệt.
b) Trường hợp sinh viên học đồng thời nhiều ngành, nhiều chương trình đào
tạo tại một hoặc nhiều cơ sở đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách học bổng này đối với một ngành học tại một cơ sở đào tạo.
c) Trường hợp sinh viên đồng thời thuộc nhiều chính sách học bổng có nguồn
từ ngân sách nhà nước thì chỉ được lựa chọn hưởng 01 chính sách học bổng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Sinh viên chuyển ngành học hoặc chuyển cơ sở đào tạo tiếp tục được xét
hưởng học bổng tại ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới nếu ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 179/2026/NĐ-CP và sinh viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hưởng học bổng theo quy định.
6. Thu hồi học bổng và xử lý vi phạm
a) Sinh viên phải hoàn trả toàn bộ số tiền học bổng đã nhận trong các trường
hợp sau: Có hành vi gian lận trong hồ sơ để được hưởng học bổng; nhận học bổng không đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.
b) Trường hợp sinh viên không tự nguyện hoàn trả, Nhà trường sẽ thực hiện
các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Trình tự xét hưởng học bổng
a) Bước 1: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên phối hợp với các đơn vị
liên quan căn cứ dữ liệu tuyển sinh, đào tạo; rà soát, đối chiếu điều kiện hưởng theo quy định để lập danh sách sinh viên đủ điều kiện.
b) Bước 2. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng ban hành
quyết định xét hưởng hoặc tiếp tục hưởng chính sách hỗ trợ.
c) Bước 3. Công khai kết quả.
d) Bước 4. Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện chi trả theo quyết định và
theo dự toán kinh phí được phê duyệt.
8. Xét tiếp tục hưởng
a) Hằng năm, Nhà trường tổ chức rà soát điều kiện tiếp tục hưởng của sinh viên
theo quy định.
b) Việc xét tiếp tục hưởng căn cứ vào: kết quả học tập; kết quả rèn luyện; tình
trạng học tập; tiến độ đào tạo; các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.
c) Sinh viên không còn đáp ứng điều kiện thì bị chấm dứt hưởng hoặc thực hiện
hoàn trả kinh phí (nếu thuộc trường hợp phải hoàn trả theo quy định).
9. Trách nhiệm của sinh viên
a) Cung cấp thông tin trung thực khi được yêu cầu xác minh;
b) Phối hợp cập nhật các thay đổi về tình trạng học tập;
c) Thực hiện nghĩa vụ hoàn trả kinh phí trong các trường hợp thuộc diện phải
hoàn trả theo quy định của Chính phủ;
d) Chấp hành việc kiểm tra, đối soát thông tin của Nhà trường và cơ quan có
thẩm quyền. Điều 19. Chính sách tín dụng đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1. Sinh viên thuộc đối tượng vay vốn tại điều này được thực hiện theo Quyết
định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg được xem xét vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người
còn lại không có khả năng lao động.
b) Sinh viên là thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có mức sống trung
bình theo chuẩn quy định của pháp luật.
c) Sinh viên có gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian học tập và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
2. Điều kiện xem xét được vay vốn
a) Sinh viên đang cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện cho vay và thuộc
đối tượng quy định tại điểm a;
b) Đối với sinh viên năm thứ nhất, có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận
nhập học của Nhà trường;
c) Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi, có xác nhận của Nhà trường về việc
đang theo học và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về tín dụng đối với sinh viên.
3. Mức vay vốn
Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên.
4. Nội dung chính sách
Sinh viên được vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trang trải chi phí học tập và sinh hoạt theo quy định. Mức cho vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và các nội dung khác được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
5. Trách nhiệm của Nhà trường
a) Hướng dẫn sinh viên thực hiện các thủ tục xác nhận theo quy định.
b) Thực hiện xác nhận sinh viên đang theo học và đủ điều kiện vay vốn theo
quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc triển khai chính sách
tín dụng đối với sinh viên.
6. Trách nhiệm của sinh viên
a) Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu theo quy định.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người vay theo hợp đồng tín dụng và quy
định của pháp luật.
7. Quy trình thực hiện
a) Bước 1: Sinh viên liên hệ Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên để được
hướng dẫn và xác nhận đơn theo quy định.
b) Bước 2: Sinh viên hoặc gia đình nộp trực tiếp hồ sơ tại Ngân hàng Chính
sách xã hội nơi cư trú.
c) Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định, ra quyết định cho vay, ký hợp đồng
tín dụng với người học/đại diện gia đình và giải ngân theo quy định. Điều 20. Chính sách tín dụng đối với sinh viên khối ngành STEM
1. Sinh viên thuộc đối tượng vay vốn tại điều này được thực hiện theo Quyết
định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan được xem xét vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm: sinh viên thuộc các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện được vay vốn
a) Sinh viên đang theo học ngành đào tạo thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ,
kỹ thuật và toán (STEM) theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền quy định.
b) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.
c) Đối với sinh viên năm thứ nhất: Có kết quả học tập cả ba năm trung học phổ
thông được đánh giá từ mức khá trở lên theo quy định hoặc có điểm trung bình năm lớp 12 của các môn Toán, Vật lí, Hóa học hoặc Sinh học đạt từ 8,0 trở lên theo quy định.
d) Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi: Có kết quả học tập trung bình các
môn học của năm học liền kề trước năm đề nghị vay vốn đạt loại giỏi trở lên theo quy định;
đ) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Mức vay vốn
Mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian còn lại của khóa học, bao gồm: Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường; Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng.
4. Nội dung chính sách
Sinh viên được vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ quá trình học tập. Mức cho vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và các nội dung khác được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
5. Trách nhiệm của Nhà trường
a) Hướng dẫn sinh viên thực hiện các thủ tục xác nhận, hoàn thiện hồ sơ vay
vốn theo quy định.
b) Thực hiện xác nhận sinh viên đang theo học, kết quả học tập và các thông
tin khác thuộc thẩm quyền của Nhà trường theo yêu cầu của Ngân hàng Chính sách xã hội và quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan có liên quan trong
việc triển khai chính sách tín dụng đối với sinh viên các ngành STEM.
6. Trách nhiệm của sinh viên
Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu; thực hiện nghĩa vụ của người vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định của pháp luật và hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.
7. Quy trình thực hiện
a) Bước 1: Sinh viên liên hệ Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên để được
hướng dẫn và xác nhận đơn theo quy định.
b) Bước 2: Sinh viên hoặc gia đình nộp trực tiếp hồ sơ tại Ngân hàng Chính
sách xã hội nơi cư trú.
c) Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định, ra quyết định cho vay, ký hợp đồng
tín dụng với người học/đại diện gia đình và giải ngân theo quy định. Điều 21. Chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Gia Lai đối với sinh viên các ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn và an ninh mạng
1. Sinh viên thuộc đối tượng vay vốn tại điều này được thực hiện theo Nghị
quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai; Quyết định số 56/2026/QĐ- UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế thực hiện chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai; Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt danh mục ngành, chuyên ngành đào tạo về công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn và an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai, gồm:
a) Là sinh viên đại học hệ chính quy có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b) Đang theo học ngành hoặc chuyên ngành thuộc danh mục đào tạo về công
nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn và an ninh mạng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt.
2. Điều kiện được vay vốn
Đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện khác theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai.
3. Mức vay vốn
a) Toàn bộ tiền học phí phải đóng của sinh viên (sau khi trừ các khoản học bổng
và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường.
b) Miễn lãi suất số tiền đã vay trong thời gian đào tạo của khóa học. Sau thời
gian đào tạo người vay phải trả lãi theo quy định.
4. Nội dung chính sách
Sinh viên được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để thanh toán toàn bộ học phí phải nộp sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác (nếu có) theo chính sách tín dụng của tỉnh Gia Lai. Mức cho vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn, giải ngân, trả nợ và các nội dung khác được thực hiện theo quy và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai.
5. Trách nhiệm của Nhà trường
a) Hướng dẫn sinh viên thực hiện hồ sơ, thủ tục vay vốn theo quy định;
b) Xác nhận sinh viên đang theo học, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo, mức
học phí phải nộp, kết quả học tập và các thông tin thuộc thẩm quyền của Nhà trường theo yêu cầu của Ngân hàng Chính sách xã hội;
c) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai và các cơ
quan có liên quan trong việc triển khai chính sách.
6. Trách nhiệm của sinh viên
a) Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu theo quy định;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích;
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người vay theo hợp đồng tín dụng đã ký với
Ngân hàng Chính sách xã hội và các quy định của pháp luật.
7. Quy trình thực hiện
a) Bước 1: Sinh viên liên hệ Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên để được
hướng dẫn và xác nhận đơn theo quy định.
b) Bước 2: Sinh viên hoặc gia đình liên hệ Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cư
trú hoặc qua các tổ chức chính trị - xã hội được ủy thác tại địa phương để nộp hồ sơ.
c) Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định, ra quyết định cho vay, ký hợp đồng
tín dụng với người học/đại diện gia đình và giải ngân theo quy định.
Mục 4
CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN
Điều 22. Tổ chức, hành chính
1. Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp sinh viên vào các lớp; chỉ
định Ban Cán sự lâm thời lớp sinh viên; cấp thẻ cho sinh viên.
2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan của sinh viên theo quy định của pháp luật,
bảo đảm an toàn, bảo mật, đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Xác nhận, cấp các giấy tờ, giải quyết thủ tục đối với sinh viên theo quy định
của pháp luật.
4. Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm về
công tác sinh viên.
5. Quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu sinh viên, kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ quản lý, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ của sinh viên theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức triển khai các thủ tục liên quan đến sinh viên trên môi trường số
theo quy định của pháp luật. Điều 23. Đánh giá kết quả rèn luyện và công tác khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên
1. Thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên theo quy định
tại Mục 5 Chương II Quy định này.
2. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên theo quy định tại
Mục 6 Chương II Quy định này. Điều 24. Quản lý sinh viên nội trú
1. Công tác quản lý sinh viên nội trú
a) Phổ biến các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội quy Ký túc xá
của Nhà trường.
b) Làm thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên ở Ký túc xá với công an hoặc
hướng dẫn sinh viên làm thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định hiện hành của pháp luật.
c) Bố trí lực lượng trực bảo đảm giải quyết kịp thời các sự vụ liên quan đến
sinh viên trong khu Ký túc xá; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế, quy định của sinh viên Ký túc xá và xử lý các vi phạm khi xảy ra.
d) Tổ chức các hoạt động tự quản để sinh viên phát huy vai trò chủ động, trách
nhiệm với bản thân, biết tôn trọng tập thể; khen thưởng sinh viên Ký túc xá có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động ở khu Ký túc xá.
đ) Thiết lập các kênh thông tin liên lạc giữa Bộ phận quản lý khu Ký túc xá
với sinh viên và gia đình sinh viên để nắm bắt tình hình và kịp thời xử lý các vụ việc xảy ra liên quan trong khu Ký túc xá.
e) Xây dựng, tổ chức các phong trào thi đua trong khu Ký túc xá về bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, mỹ quan trong phòng ở, khu Ký túc xá.
2. Đối tượng ưu tiên tiếp nhận ở Ký túc xá
Khi tiếp nhận sinh viên vào ở Ký túc xá, trong trường hợp số người có nguyện vọng vào ở Ký túc xá lớn hơn khả năng tiếp nhận của khu Ký túc xá thì thứ tự ưu tiên theo đối tượng sinh viên như sau:
a) Sinh viên khuyết tật.
b) Sinh viên là con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người
hưởng chính sách như thương binh, con của người có công.
c) Sinh viên có nơi thường trú tại thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực III.
d) Sinh viên có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
đ) Sinh viên là con mồ côi cả cha và mẹ.
e) Sinh viên là con hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Nhà nước.
g) Sinh viên nữ.
h) Sinh viên tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường, Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh, Hội Sinh viên, khu Ký túc xá hoặc các tổ chức xã hội tổ chức.
3. Quyền của sinh viên ở Ký túc xá
a) Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được ở và sử dụng các trang thiết bị
trong khu Ký túc xá hiện có để phục vụ học tập và sinh hoạt.
b) Được tham gia các hoạt động phục vụ đời sống văn hoá, tinh thần do nhà
trường tổ chức trong khu Ký túc xá.
c) Được đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong khu Ký
túc xá.
d) Được kiến nghị với nhà trường các giải pháp để góp phần xây dựng khu
Ký túc xá văn minh, sạch đẹp, an toàn; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Bộ phận Quản lý Ký túc xá của nhà trường giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên trong khu Ký túc xá.
4. Nghĩa vụ của sinh viên ở Ký túc xá
a) Thực hiện đăng ký tạm trú theo đúng quy định của Luật Cư trú hiện hành. Nếu
vắng mặt tại khu Ký túc xá quá 01 ngày phải báo với Bộ phận Quản lý Ký túc xá.
b) Chấp hành các quy định của khu Ký túc xá về việc tiếp khách trong phòng
ở, giờ tự học, tổ chức các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, không gây ảnh hưởng đến việc học tập, sinh hoạt của sinh viên khác trong phòng ở và khu Ký túc xá. Đoàn kết thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa trong khu Ký túc xá.
c) Tiết kiệm điện, nước, phòng chống cháy nổ, có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài
sản chung trong khu Ký túc xá.
d) Nộp đủ và đúng hạn phí Ký túc xá theo quy định.
đ) Nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản của khu Ký túc xá phải bồi thường theo
quy định của Bộ phận quản lý Ký túc xá.
g) Phản ánh kịp thời các vụ việc xảy ra trong khu Ký túc xá liên quan đến sinh
viên vi phạm nội quy, quy chế và các đề xuất, kiến nghị chính đáng với Ban quản lý khu Ký túc xá.
h) Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng
chống ma túy, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, các hoạt động khác do nhà trường hoặc Ban quản lý khu Ký túc xá tổ chức; tích cực tham gia xây dựng khu Ký túc xá văn minh, sạch đẹp, an toàn.
5. Các hành vi sinh viên ở Ký túc xá không được làm
a) Cải tạo phòng, thay đổi hoặc tự ý di chuyển trang thiết bị trong phòng ở;
gây mất trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường; viết vẽ, che chắn làm mất mỹ quan trong phòng ở và khu sinh hoạt chung của khu Ký túc xá.
b) Tự ý chuyển nhượng lại chỗ ở cho sinh viên khác.
c) Tự ý đưa người lạ vào phòng ở của khu Ký túc xá khi chưa được phép của
Bộ phận quản lý khu Ký túc xá.
d) Sản xuất, tàng trữ, sử dụng, buôn bán, vận chuyển, phát tán các loại vũ khí, chất
gây cháy, gây nổ, hóa chất độc hại, ma túy và các chế phẩm của ma túy, các tài liệu, ấn phẩm, phim ảnh, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức hoặc tham gia đánh bạc, mại dâm dưới mọi hình thức.
đ) Truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo và các hành
vi bị cấm khác trong khu Ký túc xá.
e) Tổ chức băng nhóm và đánh nhau trong khu Ký túc xá.
Điều 25. Quản lý sinh viên ngoại trú
1. Công tác quản lý sinh viên ngoại trú
a) Xây dựng kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện công tác phối hợp với
cơ quan chức năng của địa phương trong quản lý và hỗ trợ sinh viên ngoại trú.
b) Lập kênh thông tin giữa nhà trường, chính quyền địa phương, gia đình, chủ
nhà trọ trên địa bàn; cập nhật việc thay đổi nơi cư trú của sinh viên; phối hợp với cơ quan công an trong công tác quản lý cư trú, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật; giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh liên quan đến sinh viên ngoại trú; tổ chức tổng kết công tác sinh viên ngoại trú hằng năm.
c) Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên làm đầu mối tiếp nhận thông tin
để sinh viên kịp thời phản ánh, cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan.
2. Quyền lợi của sinh viên ngoại trú
a) Sinh viên ngoại trú được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn,
được chính quyền địa phương, nhà trường tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc ngoại trú.
b) Được quyền khiếu nại, đề đạt nguyện vọng của mình đến chính quyền địa
phương, Hiệu trưởng nhà trường và các cơ quan hữu quan đối với các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng tại nơi cư trú.
3. Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú
a) Thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Chấp hành các quy
định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường nơi cư trú và các hoạt động khác do địa phương tổ chức.
b) Phải đăng ký tạm trú với công an (phường, xã) và báo với nhà trường về
địa chỉ ngoại trú của mình trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhập học.
c) Khi có sự thay đổi về nơi cư trú, phải báo địa chỉ cư trú mới của mình với
nhà trường trong thời hạn 20 ngày.
d) Sinh viên ngoại trú đang cư trú tại nơi thường trú thực hiện các nghĩa vụ
được quy định tại các khoản a, c của Điều này.
Điều 26. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học
1. Xây dựng, ban hành và thực hiện nội quy, quy định, chương trình, kế hoạch
và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo về công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học trong sinh viên theo quy định của pháp luật.
2. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình của sinh viên để có biện pháp
quản lý, tuyên truyền, giáo dục, xử lý kịp thời hoặc phối hợp với cơ quan chức năng để chủ động phòng ngừa, xử lý kịp thời các vụ việc về an ninh trật tự, an toàn trường học theo quy định của pháp luật.
Mục 5
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Điều 27. Nội dung, thang điểm và tiêu chí Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá về trách nhiệm, tinh thần và thái độ rèn luyện phẩm chất của sinh viên. Điểm đánh giá tính theo thang điểm
100. Nội dung đánh giá và khung điểm được thực hiện như sau:
1. Trách nhiệm chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường (tối
đa 25 điểm):
a) Trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật đối với công dân, các
văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành, của cơ quan quản lý thực hiện trong nhà trường;
b) Trách nhiệm chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định khác của nhà
trường.
2. Trách nhiệm, tinh thần và thái độ trong học tập (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm và thái độ tham gia các hoạt động học tập, hoạt động nghiên
cứu khoa học;
b) Trách nhiệm và tinh thần tham gia các kỳ thi, cuộc thi;
c) Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập.
3. Trách nhiệm tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ,
thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã
hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao. Sinh viên là người khuyết tật được đánh giá trách nhiệm tham gia các hoạt động tùy theo tình trạng sức khỏe phù hợp, đảm bảo sự công bằng trong từng trường hợp cụ thể;
b) Trách nhiệm tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng, công ích, tình
nguyện, công tác xã hội;
c) Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.
4. Trách nhiệm công dân trong quan hệ cộng đồng (tối đa 15 điểm):
a) Tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước trong cộng đồng;
b) Trách nhiệm tham gia các hoạt động xã hội được ghi nhận, biểu dương,
khen thưởng.
5. Trách nhiệm và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể,
các tổ chức khác của nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm, tinh thần, thái độ, uy tín, kỹ năng tổ chức và hiệu quả công
việc của sinh viên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của nhà trường;
b) Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, khoa và nhà
trường;
c) Có thành tích trong nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi, sáng kiến
cải tiến kỹ thuật, hoạt động khởi nghiệp và các cuộc thi, hoạt động khác dành cho sinh viên được nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng. Điều 28. Đánh giá, xếp loại
1. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện
a) Hội đồng cấp trường
Thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền; Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp; Các ủy viên là Đại diện Lãnh đạo các khoa, phòng có liên quan, đại diện Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên cấp trường. Hội đồng cấp trường do Hiệu trưởng ký quyết định thành lập.
b) Hội đồng cấp khoa
Thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa được Trưởng khoa ủy quyền; Các ủy viên là Trợ lý theo dõi công tác quản lý người học; cố vấn học tập; đại diện Liên chi đoàn; Liên chi Hội Sinh viên, Ban cán sự lớp. Hội đồng cấp khoa do Trưởng khoa ký quyết định thành lập.
2. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện
Bước 1: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tham mưu Hiệu trưởng ban
hành văn bản hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện theo từng học kỳ.
Bước 2: Sinh viên tự đánh giá và nộp minh chứng: Sinh viên căn cứ vào các
tiêu chí đánh giá và kết quả tham gia học tập, hoạt động để tự chấm điểm rèn luyện và nộp các minh chứng liên quan cho lớp.
Bước 3: Tổ chức họp lớp đánh giá: Thành phần họp lớp bao gồm Cố vấn học
tập, Ban Cán sự lớp; Ban Chấp hành Chi đoàn, Chi hội. Trên cơ sở kết quả sinh viên tự đánh giá, chấm điểm, tập thể lớp tham gia góp ý, đối chiếu minh chứng và đề xuất mức điểm phù hợp. Lập biên bản họp lớp và danh sách điểm đề nghị.
Bước 4: Cố vấn học tập rà soát và đề xuất điểm: Cố vấn học tập kiểm tra tính
chính xác của hồ sơ và minh chứng, xem xét các trường hợp đặc biệt (nếu có). Hoàn thiện danh sách điểm rèn luyện và chuyển về khoa.
Bước 5: Khoa xét duyệt kết quả rèn luyện: Khoa họp Hội đồng để xét duyệt
kết quả rèn luyện sinh viên. Kiểm tra sự phù hợp giữa điểm tự đánh giá, điểm tập thể lớp đề xuất và ý kiến của cố vấn học tập. Thống nhất điểm đề nghị công nhận cho từng sinh viên.
Bước 6: Hội đồng cấp trường thẩm định và công nhận
Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện cấp trường xem xét và thẩm định kết quả của các khoa. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tổng hợp dữ liệu, trình Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận kết quả rèn luyện.
Bước 7. Công bố kết quả và tiếp nhận kiến nghị: Kết quả rèn luyện được công
bố công khai trên hệ thống quản lý sinh viên. Sinh viên có quyền phản hồi hoặc kiến nghị nếu chưa thống nhất với kết quả đánh giá. Thời gian tiếp nhận kiến nghị: từ 05 đến 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả.
Bước 8. Giải quyết kiến nghị và lưu trữ hồ sơ: Hội đồng xem xét các kiến nghị,
đối chiếu minh chứng và quyết định điều chỉnh (nếu có). Ban hành kết quả chính thức. Lưu trữ hồ sơ đánh giá theo quy định về quản lý hồ sơ sinh viên. Đối với kết quả rèn luyện toàn khóa học: Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại rèn luyện toàn khóa học và chuyển cho Phòng Đào tạo để đưa vào bảng điểm kết quả học tập khi kết thúc khóa học.
3. Phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên
a) Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 và được xếp loại như sau:
TT Khung điểm Xếp loại
1 Từ 90 đến 100 điểm Xuất sắc
2 Từ 80 đến dưới 90 điểm Tốt
3 Từ 70 đến dưới 80 điểm Khá
4 Từ 50 đến dưới 70 điểm Trung bình
5 Dưới 50 điểm Yếu
b) Sinh viên bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt
quá loại khá. Sinh viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình.
c) Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá rèn luyện
trong thời gian bị đình chỉ. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện.
d) Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá
kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với quy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy thuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung.
đ) Sinh viên học đồng thời hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá kết quả
rèn luyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
e) Sinh viên chuyển trường được bảo lưu kết quả rèn luyện ở trường cũ và tiếp
tục đánh giá kết quả rèn luyện ở trường mới. Sinh viên chuyển trường từ nước ngoài về sẽ chỉ thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện với các kỳ học tại Việt Nam và bảo lưu đánh giá ở trường cũ (nếu có).
g) Sinh viên tham gia trao đổi với cơ sở giáo dục ở nước ngoài do nhà trường
cử đi với thời gian từ ½ học kỳ trở lên sẽ đánh giá kết quả rèn luyện theo quy đổi của nhà trường với cơ sở giáo dục nước ngoài.
4. Kết quả rèn luyện của sinh viên phải được thông báo cho sinh viên ít nhất
5 ngày trước khi ban hành quyết định kết quả rèn luyện. Trong trường hợp không
nhất trí với kết quả rèn luyện đã được thông báo, sinh viên có thể kiến nghị đến bộ phận thông báo kết quả rèn luyện để xem xét giải quyết.
5. Thời gian đánh giá và cách tính điểm
a) Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành theo học kỳ, năm
học và toàn khóa học.
b) Điểm rèn luyện của sinh viên trong kỳ học là tổng số điểm đạt được theo
các tiêu chí, nội dung đánh giá quy định. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các kỳ học trong năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện của các năm học.
6. Sử dụng kết quả
a) Kết quả rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản
lý tại nhà trường và thể hiện ở bảng điểm kết quả học tập khi kết thúc khóa học.
b) Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học
tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của sinh viên.
c) Kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen
thưởng.
Mục 6
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT SINH VIÊN
Điều 29. Khen thưởng
1. Khen thưởng định kỳ
Khen thưởng định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên được tiến hành vào cuối năm học, khóa học, cụ thể:
a) Đối với cá nhân
- Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.
- Tiêu chuẩn xếp loại năm học: Danh hiệu Sinh viên Khá phải có xếp loại học
tập và rèn luyện từ Khá trở lên. Danh hiệu Sinh viên Giỏi phải có xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên. Danh hiệu Sinh viên Xuất sắc phải có xếp loại học tập và rèn luyện loại Xuất sắc.
- Điểm xếp loại học tập tính theo thang điểm 10. Trong năm xét khen thưởng,
số tín chỉ xét khen thưởng phải từ 30 tín chỉ trở lên (đối với sinh viên năm cuối các ngành đào tạo 04 năm phải từ 23 tín chỉ trở lên; đối với sinh viên năm cuối các ngành
đào tạo 4,5 năm phải từ 10 tín chỉ trở lên) và không có môn nào điểm trung bình chung dưới 5,0.
- Không xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm kết thúc
học phần trong năm học đó dưới mức trung bình.
- Tiêu chuẩn xếp loại toàn khóa: Danh hiệu Sinh viên Giỏi toàn khóa tối thiểu
mỗi năm học sinh viên phải đạt danh hiệu Sinh viên Giỏi. Danh hiệu Sinh viên Xuất sắc toàn khóa mỗi năm học sinh viên phải đạt danh hiệu Sinh viên Xuất sắc.
- Danh hiệu cá nhân được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên.
b) Đối với tập thể lớp sinh viên
Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm Tập thể sinh viên Tiên tiến và Tập thể sinh viên Xuất sắc. Cụ thể như sau:
- Danh hiệu Tập thể sinh viên Tiên tiến:
Tiêu chuẩn: Có từ 25% sinh viên đạt danh hiệu Sinh viên Khá trở lên. Có cá nhân đạt danh hiệu Sinh viên Giỏi trở lên. Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong nhà trường.
- Danh hiệu Tập thể sinh viên Xuất sắc:
Tiêu chuẩn: Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu Tập thể sinh viên Tiên tiến và có từ 10% sinh viên đạt danh hiệu Sinh viên Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu Sinh viên Xuất sắc.
c) Trình tự, thủ tục xét khen thưởng
- Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của sinh viên,
Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ tiến hành tổng hợp và công bố danh sách khen thưởng dự kiến và tiếp nhận các ý kiến phản hồi (nếu có).
- Sau khi kết thúc thời gian phản hồi, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật sinh viên
của nhà trường xét duyệt danh sách khen thưởng;
- Căn cứ vào kết quả xét duyệt của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật sinh viên,
Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng phê duyệt quyết định, công bố danh sách và gửi đến các đơn vị, cá nhân liên quan để thực hiện;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính căn cứ quyết định và danh sách đã được Hiệu
trưởng phê duyệt cấp phát tiền khen thưởng cho các tập thể và cá nhân theo quy định.
2. Khen thưởng đột xuất
a) Đối tượng khen thưởng
- Thủ khoa trong kỳ xét tuyển đại học chính quy (sinh viên trúng tuyển, nhập
học có điểm thi cao nhất toàn trường trong kỳ tuyển sinh đại học hoặc kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia; không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng).
- Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, nghiên cứu khoa học, các
cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, khởi nghiệp, văn hóa, văn nghệ, thể thao.
- Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên,
trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, cộng tác viên tuyển sinh, các hoạt động trong lớp, khoa, trong ký túc xá, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao và các hoạt động phục vụ cộng đồng.
- Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ
quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;
- Các thành tích đặc biệt khác.
b) Trình tự, thủ tục xét khen thưởng
- Căn cứ kết quả thực tế của tập thể và cá nhân đã đạt được, đơn vị quản lý
trực tiếp tập thể, cá nhân sẽ làm tờ trình đề nghị khen thưởng, trình Hiệu trưởng phê duyệt. Sau đó tiến hành gửi tờ trình cùng các minh chứng cho Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên.
- Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên căn cứ tờ trình và Quy chế chi tiêu
nội bộ của Nhà trường trình Hiệu trưởng phê duyệt quyết định khen thưởng.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính căn cứ quyết định khen thưởng đã được Hiệu
trưởng phê duyệt cấp phát tiền khen thưởng cho các tập thể và cá nhân theo quy định.
3. Hình thức khen thưởng
- Giấy khen của Hiệu trưởng (đối với Tập thể sinh viên tiên tiến, Tập thể sinh
viên Xuất sắc; sinh viên đạt danh hiệu Sinh viên Xuất sắc, Sinh viên Giỏi và các tập thể, cá nhân được khen thưởng đột xuất).
- Tiền thưởng theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.
Điều 30. Kỷ luật sinh viên
1. Mục đích, nguyên tắc xử lý kỷ luật
a) Giáo dục, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm nội quy,
quy định của nhà trường, quy định của pháp luật; giáo dục, giúp đỡ để sinh viên tự
giác điều chỉnh hành vi, sửa chữa khuyết điểm, thay đổi nhận thức, tự giác rèn luyện để tiến bộ; tăng tính chủ động, tích cực trong thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sinh viên đối với bản thân, nhà trường và xã hội; góp phần giữ vững kỷ cương, nền nếp trong nhà trường.
b) Khách quan, công khai, minh bạch, nghiêm minh, đúng pháp luật và có tính
giáo dục; không xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm của sinh viên trong quá trình xử lý kỷ luật đối với sinh viên.
c) Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong
cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu sinh viên có từ hai hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
d) Chưa xem xét kỷ luật đối với sinh viên đang trong thời gian nghỉ điều trị
bệnh; nghỉ học được sự đồng ý của nhà trường; chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật.
đ) Việc xem xét kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả
của hành vi vi phạm, nguyên nhân vi phạm; các chứng cứ thu nhận được; thái độ nhận lỗi và sửa chữa vi phạm, khắc phục hậu quả đã gây ra. Sinh viên bị xem xét kỷ luật được tham dự họp xét kỷ luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.
e) Sinh viên đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục có
hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
- Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so
với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành.
- Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình
thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm kỷ luật mới.
2. Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật
a) Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục quy định tại Luật Giáo dục.
b) Các hành vi vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế, quy tắc của nhà trường.
c) Các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan trực tiếp đến môi trường giáo
dục, quyền và lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động và hoạt động của nhà trường.
3. Mức độ của hành vi vi phạm
a) Mức độ 1 là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong
phạm vi của một lớp.
b) Mức độ 2 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động trong phạm
vi nhiều lớp, khoa của nhà trường, gây dư luận xấu trong nhà trường hoặc ngoài nhà trường.
c) Mức độ 3 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động
ngoài nhà trường, gây dư luận bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường.
d) Mức độ 4 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác
động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín của nhà trường.
4. Hình thức kỷ luật
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Đình chỉ học tập có thời hạn.
d) Buộc thôi học.
5. Áp dụng hình thức kỷ luật
Sinh viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều 20 của Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, có thể bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách đối với sinh viên có hành vi vi phạm mức độ 1 được quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 20 Quy định này.
b) Cảnh cáo đối với sinh viên đang bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách
mà tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 2 được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Quy định này.
c) Đình chỉ học tập có thời hạn đối với sinh viên đã bị xử lý kỷ luật bằng hình
thức cảnh cáo mà tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 3 được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 Quy định này. Thời hạn đình chỉ học tập do người đứng đầu nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm quyền quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm nhưng không quá 12 tháng (hoặc 01 năm học).
d) Buộc thôi học đối với sinh viên đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức đình chỉ
học tập có thời hạn mà tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 4 được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 Quy định này.
6. Trình tự và hồ sơ xử lý kỷ luật
a) Trình tự xử lý kỷ luật
- Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình
thức kỷ luật.
- Lãnh đạo Khoa chủ trì họp với ban cán sự lớp, phân tích và thống nhất đề
nghị hình thức kỷ luật gửi Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên.
- Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên tổ chức họp, xem xét và có văn bản
báo cáo Hiệu trưởng xem xét quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà trường.
- Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng kỷ luật phải tổ
chức họp để xét kỷ luật, thành phần tham gia dự họp bao gồm các thành viên của Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà trường, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm, sinh viên có hành vi vi phạm, đại diện của đơn vị và cá nhân khác có liên quan. Trường hợp sinh viên vi phạm đã được mời mà không đến dự họp, không có lý do chính đáng hoặc không có bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên. Hội đồng kỷ luật xem xét, bỏ phiếu kín, kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng nhà trường xem xét việc ra quyết định kỷ luật. Chỉ các thành viên Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà trường có quyền bỏ phiếu.
b) Hồ sơ xử lý kỷ luật
- Bản tự kiểm điểm của sinh viên có hành vi vi phạm.
- Biên bản họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm.
- Văn bản đề nghị của Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên.
- Các tài liệu khác có liên quan.
c) Hiệu trưởng nhà trường được ra quyết định kỷ luật mà không phải thực hiện
theo trình tự, thủ tục và hồ sơ xử lý kỷ luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với các hành vi vi phạm có đủ các điều kiện gồm: Hành vi vi phạm đã có quy định cụ thể về hình thức kỷ luật; có đủ căn cứ, chứng cứ xác định rõ hành vi vi phạm; vụ việc không có tình tiết phức tạp, không cần xác minh bổ sung và hình thức kỷ luật dự kiến áp dụng không phải là đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học.
7. Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà trường
a) Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng
ủy quyền.
b) Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Phòng
Tuyển sinh và Công tác sinh viên.
c) Các ủy viên là đại diện lãnh đạo khoa, phòng có liên quan, đại diện Đoàn
Thanh niên và Hội Sinh viên cấp trường. Hội đồng có thể mời đại diện lớp sinh viên, cố vấn học tập. Các thành phần này được tham gia phát biểu ý kiến, đề xuất mức kỷ luật nhưng không được quyền bỏ phiếu.
8. Thời hiệu, hiệu lực của quyết định kỷ luật
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật là 12 tháng đối với hành vi vi phạm đến mức phải
kỷ luật bằng hình thức khiển trách; không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên.
b) Hiệu lực của quyết định kỷ luật tính từ thời điểm ban hành quyết định kỷ
luật. Thời hạn có hiệu lực tính từ thời điểm ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật. Quyết định kỷ luật phải ghi cụ thể hình thức, thời hạn có hiệu lực, lý do sinh viên bị thi hành kỷ luật và các quyền lợi mà sinh viên bị kỷ luật không được hưởng trong thời gian bị kỷ luật.
c) Quyết định kỷ luật hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Sau 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển
trách mà sinh viên không có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật.
- Sau 06 tháng kể từ ngày ban hành quyết định kỷ luật bằng hình thức cảnh
cáo mà sinh viên không có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực.
- Trường hợp sinh viên bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo
đã thực hiện 1/3 thời hạn kỷ luật và lập thành tích, được cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền công nhận thì được Hội đồng kỷ luật xem xét quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật trước thời hạn.
d) Khi hết thời hạn đình chỉ đối với hình thức kỷ luật đình chỉ học tập có thời
hạn mà sinh viên không có các hành vi vi phạm đến mức độ bị xử lý kỷ luật thì sinh viên được người đứng đầu nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm quyền quyết định về việc tiếp nhận lại sinh viên.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên
1. Căn cứ Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
tham mưu cho Hiệu trưởng ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác sinh viên và chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, cá nhân trong việc triển khai công tác sinh viên trong nhà trường.
2. Tham mưu Nhà trường tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của địa phương về công tác sinh viên.
3. Chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn thể, gia đình sinh viên, các cơ
quan có liên quan để tổ chức thực hiện công tác sinh viên.
4. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho sinh viên trong quá trình
học tập, rèn luyện.
5. Hằng năm, tham mưu cho Hiệu trưởng tổ chức đối thoại với sinh viên để
cung cấp thông tin cần thiết, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc, nhu cầu chính đáng của sinh viên.
6. Hằng năm, tham mưu cho Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết,
tổng kết công tác sinh viên của nhà trường theo quy định.
7. Đề xuất Hiệu trưởng việc điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy định này khi
cần thiết. Điều 32. Các khoa
1. Căn cứ quy định này triển khai thực hiện công tác sinh viên tại Khoa, định
kỳ đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên.
2. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác sinh viên của Trường, xây dựng
và ban hành kế hoạch công tác sinh viên của Khoa; bố trí các nguồn lực bảo đảm triển khai hiệu quả công tác sinh viên.
3. Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan và gia đình sinh viên trong
công tác quản lý sinh viên.
4. Định kỳ hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác
sinh viên của Khoa.
Điều 33. Các đơn vị liên quan Các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác sinh viên theo phân công của Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này. Điều 34. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 671/QĐ-ĐHQN ngày 23 tháng 5
năm 2016 của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành Quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy và Quyết định số 1187/QĐ-ĐHQN ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; Quyết định số 5279/QĐ-ĐHQN ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; Quyết định số 2432/QĐ-ĐHQN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành quy định về Công tác sinh viên nội trú; Quyết định số 2433/QĐ-ĐHQN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành Quy định về công tác sinh viên ngoại trú. Quyết định số 3387/QĐ-ĐHQN ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn; Quyết định số 3386/QĐ-ĐHQN ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng tài trợ đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, phát sinh
nội dung chưa phù hợp hoặc có văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo mới của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung của Quy định này, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên để tổng hợp, báo cáo Hiệu trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên: ..................................................................................... Ngày sinh: ........................................................
Lớp: .............................................................................. Khóa: .................... Khoa: ............................................................................
Mã sinh viên: ......................................................... Học kỳ: .......................... Năm học: .......................................................
| STT |
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ |
Thang
điểm |
Điểm
SV tự
đánh giá |
Điểm
Lớp
đánh giá |
Ghi
chú |
| I |
Trách nhiệm chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường |
Từ 0-25 |
|
|
|
| 1 |
Chấp hành tốt các quy định của pháp luật đối với công dân, các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành, của cơ quan quản lý thực hiện trong Nhà trường |
0-5 |
|
|
|
| 2 |
Chấp hành tốt Quy định công tác sinh viên, các nội quy, quy định của nhà trường, khoa, lớp và của các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên (nếu vi phạm trừ từ 1-5 điểm); không tham gia bảo hiểm y tế, nộp học phí không đúng thời gian quy định (nếu không có lý do), không hoàn thành hồ sơ sinh viên đối với sinh viên năm nhất (trừ từ 5-10 điểm) |
0-15 |
|
|
|
| 3 |
Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt lớp, chi đoàn, chi hội, các buổi sinh hoạt tập thể, các hoạt động khác do nhà trường, khoa, lớp… tổ chức (nếu không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ trừ từ 1-5 điểm) |
0-5 |
|
|
|
| II |
Trách nhiệm, tinh thần và thái độ trong học tập |
Từ 0-20 |
|
|
|
| 1 |
Tham gia các hoạt động học tập đầy đủ và chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế thi, kiểm tra (Nghỉ học hoặc bỏ học dài ngày không có lý do trừ 1-5 điểm; Vi phạm quy chế thi, kiểm tra bị kỷ luật mức Khiển trách từ 5 điểm/lần) |
10 |
|
|
|
| 2 |
Kết quả học tập |
|
|
|
|
| a |
Có điểm TBCHT từ 9.00 đến 10.0 |
10 |
|
|
|
| b |
Có điểm TBCHT từ 8.00 đến cận 8.99 |
8 |
|
|
|
| c |
Có điểm TBCHT từ 7.00 đến cận 7.99 |
7 |
|
|
|
| d |
Có điểm TBCHT từ 5.00 đến cận 6.99 |
6 |
|
|
|
| e |
Có điểm TBCHT từ 4.00 đến cận 4.99 |
4 |
|
|
|
| f |
Có điểm TBCHT dưới 4.00 |
Từ 1 - 3 |
|
|
|
| 3 |
Các nội dung được xem xét ưu tiên cộng điểm |
|
|
|
|
| a |
Có tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập |
Từ 1-3 |
|
|
|
| b |
Tham gia NCKH, khởi nghiệp và các kỳ thi, cuộc thi học thuật các cấp. |
|
|
|
|
|
Cấp Trung ương |
5 |
|
|
|
|
Cấp khu vực, tỉnh |
4 |
|
|
|
|
Cấp trường (hoặc tương đương) |
3 |
|
|
|
|
Cấp khoa (hoặc tương đương) |
2 |
|
|
|
| III |
Trách nhiệm tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội |
Từ 0-20 |
|
|
|
| 1 |
Tham gia đầy đủ các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao do nhà trường, khoa, lớp và các tổ chức Đoàn, Hội các cấp tổ chức (nếu không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ trừ từ 1-5 điểm); không tham gia hoặc không đạt yêu cầu thu hoạch tuần sinh hoạt công dân sinh viên không đạt (trừ 5 điểm) |
Từ 0-10 |
|
|
|
| 2 |
Tham gia ít nhất 01 hoạt động phục vụ cộng đồng, công ích, tình nguyện, công tác xã hội (Không tham gia trừ 5 điểm) |
5 |
|
|
|
| 3 |
Tham gia tuyên truyền và thực hiện nghiêm túc cam kết về hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội (Không thực hiện hoặc vi phạm trừ từ 1-5 điểm) |
Từ 0-5 |
|
|
|
| 4 |
Các nội dung được xem xét ưu tiên cộng điểm |
|
|
|
|
| a |
Có thành tích trong các hoạt động chính trị xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, công ích, tình nguyện, công tác xã hội và đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội được khen thưởng |
|
|
|
|
|
Cấp Trung ương |
5 |
|
|
|
|
Cấp khu vực, tỉnh |
4 |
|
|
|
|
Cấp trường (hoặc tương đương) |
3 |
|
|
|
|
Cấp khoa (hoặc tương đương) |
2 |
|
|
|
| b |
Tham gia phục vụ cộng đồng từ hoạt động thứ 2 trở lên |
1đ/hoạt động |
|
|
|
| IV |
Trách nhiệm công dân trong quan hệ với cộng đồng |
Từ 0-15 |
|
|
|
| 1 |
Tham gia tuyên truyền và chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Nếu vi phạm pháp luật chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trừ từ 1-5 điểm) |
Từ 0-10 |
|
|
|
| 2 |
Chấp hành tốt các quy định và tham gia đầy đủ các hoạt động tại nơi cư trú (Nếu vi phạm trừ từ 1- 5 điểm) |
Từ 1-5 |
|
|
|
| 3 |
Các nội dung được xem xét ưu tiên cộng điểm |
|
|
|
|
| a |
Có thành tích, đóng góp cho các phong trào, hoạt động tại địa phương và được khen thưởng, biểu dương, ghi nhận |
Từ 1-5 |
|
|
|
| b |
Có thành tích tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội, chống tiêu cực, tham nhũng; có tinh thần giúp đỡ bạn bè, người gặp khó khăn; cứu người bị nạn, dũng cảm bắt kẻ gian và các hoạt động khác vì cuộc sống cộng đồng. |
Từ 1-5 |
|
|
|
| V |
Trách nhiệm và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng |
Từ 0-20 |
|
|
|
| 1 |
Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong vai trò Ban cán sự Lớp (Lớp sinh hoạt và Lớp học phần), các tổ chức Đảng, Đoàn TN, Hội SV các cấp. |
Từ 0-10 |
|
|
|
| 2 |
Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, khoa và nhà trường |
Từ 1-5 |
|
|
|
| 3 |
Có thành tích trong NCKH, tham gia các cuộc thi, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động khởi nghiệp và các cuộc thi, hoạt động khác dành cho sinh viên được Nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng |
|
|
|
|
|
Cấp Trung ương |
5 |
|
|
|
|
Cấp khu vực, tỉnh |
4 |
|
|
|
|
Cấp trường (hoặc tương đương) |
3 |
|
|
|
|
Cấp khoa (hoặc tương đương) |
2 |
|
|
|
| 4 |
Các nội dung được xem xét ưu tiên cộng điểm |
|
|
|
|
| a |
Được các cấp khen thưởng trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, đạt danh hiệu sinh viên 5 tốt các cấp |
Từ 1-5 |
|
|
|
| b |
Được cấp giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ và có những thành tích, đóng góp nhất định cho các Câu lạc bộ, Đội, Nhóm… trong Nhà trường |
Từ 1-3 |
|
|
|
|
Tổng điểm |
|
|
|
|
Một số nội dung cần lưu ý:
1. Phân loại kết quả rèn luyện:
- Từ 90 đến 100 điểm: loại Xuất sắc
- Từ 80 đến dưới 90 điểm: loại Tốt
- Từ 70 đến dưới 80 điểm: loại Khá
- Từ 50 đến dưới 70 điểm: loại Trung bình
- Dưới 50 điểm: loại Yếu
2. Sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách khi phân loại Kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Khá; bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại Kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Trung bình (kể cả vi phạm quy chế thi).
3. Nếu tổng điểm của từng mục vượt quá mức điểm tối đa thì giữ nguyên mức điểm tối đa.
4. Sinh viên là người khuyết tật được đánh giá trách nhiệm tham gia các hoạt động tùy theo tình trạng sức khỏe phù hợp, đảm bảo sự công bằng trong từng trường hợp cụ thể.
Lớp trưởng
(ký, ghi rõ họ, tên)
Sinh viên
(ký, ghi rõ họ, tên)
Cố vấn học tập
(ký, ghi rõ họ, tên)
Điểm kết luận của Hội đồng đánh giá cấp Khoa: …………..
Xếp loại kết quả rèn luyện:……………………
Gia Lai, ngày…… tháng…… năm……
TRƯỞNG KHOA